Lốp xe máy: Phân loại và ý nghĩa của các thông số

751 lượt xem 0

Lốp xe máy là bộ phận vô cùng quan trọng của xe, mỗi một loại lốp lại có những tính chất và đặc điểm riêng. Vì vậy, bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu tổng quát các thông tin về lốp xe máy cũng như ý nghĩa các thông số ghi trên lốp để bạn đọc có thể hiểu chúng một cách chính xác nhất nhé!

Tìm hiểu về lốp xe máy và ý nghĩa của các thông số

Tìm hiểu về lốp xe máy và ý nghĩa của các thông số

Lốp xe máy là gì?

Lốp xe là bộ phận không thể thiếu trên bất kỳ loại phương tiện giao thông nào, kể cả xe máy. Lốp xe máy là bộ phận có hình tròn, thành phần chính là loại cao su cứng được sản xuất để gắn vào phần vành của bánh xe. 

Đây là bộ phận duy nhất tiếp xúc trực tiếp với đường khi xe di chuyển. Lốp xe máy luôn phải đảm bảo được các thông số kỹ thuật để việc di chuyển được an toàn và hiệu quả nhất.

Phân loại lốp xe máy

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại lốp xe máy, tùy thuộc vào đặc tính kỹ thuật và công dụng chính là chúng ta có thể phân chúng thành các loại lốp dưới đây:

Theo đặc tính kỹ thuật

Dựa theo đặc tính kỹ thuật thì lốp xe máy được chia thành 2 loại là lốp không săm và lốp có săm. Cụ thể:

Phân loại lốp xe máy

Lốp có săm và không săm

  • Lốp thường: Lốp có săm 

Giống như cái tên của nó, lốp có săm là loại lốp có sử dụng săm để nén khí bên trong nhằm giữ hơi và giúp lốp căng lên. Đây là một trong những loại lốp phổ biến hầu hết ở các dòng xe máy phổ thông với ưu điểm là giá thành rẻ cùng chi phí sửa chữa thấp.

  • Lốp không săm

Lốp không săm là loại lốp được thiết kế với cấu tạo đặc biệt không cần dùng săm để giữ không khí. Loại lốp này có nhiều ưu điểm hơn so với các loại lốp thường như khả năng giữ hơi cao, trọng lượng nhẹ ngay cả khi bị thủng và cấu tạo bền hơn. Do vậy, lốp không săm cũng an toàn và bền bỉ hơn loại lốp săm.

Vì thế mà lốp xe máy không săm cũng sẽ có giá thành cao hơn, cũng như chi phí sửa chữa cao hơn. Đây cũng chính là nhược điểm lớn nhất của lốp không săm.

Theo công dụng chính

Dựa theo công dụng chính thì có 4 loại lốp xe máy phổ biến:

Phân loại lốp xe máy dựa theo công dụng chính

Phân loại lốp xe máy dựa theo công dụng chính

  • Lốp xe phổ thông

Lốp xe phổ thông là loại lốp thường được sử dụng để phục vụ cho mục đích đi lại bình thường. Loại lốp này được sử dụng ở hầu hết các loại xe từ Dream, Sirius, Wave,... cho đến những dòng xe cao cấp như Peugeot, SH,...

Điểm nổi bật của loại lốp này là có các hoa văn lớn, rãnh ở giữa lốp nên rất thích hợp với mặt đường trải nhựa, làm giảm sức cản lăn, trượt ở giữa lốp. 

  • Lốp xe thể thao

Lốp xe thể thao là loại lốp chuyên dụng thường sử dụng cho những loại xe côn tay, xe thể thao và xe phân khối lớn. Với những đặc tính hỗ trợ xe chạy ở tốc độ cao và lốp xe thể thao thường có hoa văn nhỏ, bề mặt tiếp xúc với đường khá lớn, gôm dẻo, bám đường tốt và mau mòn.

  • Lốp xe đua

Lốp xe đua là loại xe được thiết kế dành riêng cho xe đua. Đặc điểm của loại lốp này là không có hoa văn, thể tích rất lớn và mặt tiếp xúc với đường lớn cho độ bám đường cao.

  • Lốp xe địa hình

Lốp xe địa hình là loại lốp dành riêng cho các dòng xe máy địa hình. Với hoa vân 90 độ tạo thành các hình khối, giảm độ trượt ngang và trượt dài, tăng độ bám cùng tính năng dẫn động. 

Lốp xe địa hình giúp xe có thể dễ dàng di chuyển trên những con đường địa hình phức tạp, khó và gồ ghề như bùn đất, đồi núi và tuyết dày,...

Ý nghĩa thông số trên lốp xe máy và cách đọc

Các thông số trên mỗi loại lốp của mỗi hàng khác nhau sẽ có cách sắp xếp thứ tự khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản thì sẽ có 2 cách ký hiệu những thông số này trên lốp xe máy đó là theo độ bẹt và theo thông số chính.

Theo độ bẹt

VD thông số lốp xe máy theo độ bẹt

VD thông số lốp xe máy theo độ bẹt

Ví dụ như trong ảnh, thông số của lốp xe là 100/70-17 M/C 49P thì:

  • 100 nghĩa là bề rộng của lốp (tính theo đơn vị mm)
  • 70 nghĩa là phần trăm chiều cao lốp so với bề rộng, và ở đây sẽ là 70% x 100 = 70mm.
  • 17 nghĩa là đường kính lốp (đơn vị là inch)
  • M/C là từ viết tắt của từ tiếng Anh Motorcycle
  • 49 nghĩa là chỉ số chịu tải của xe.
  • P là tốc độ cho phép của lốp xe máy.

Bảng thông số chịu tải của lốp xe máy

Bảng thông số chịu tải của lốp xe máy

P là tốc độ cho phép của lốp xe và sẽ được tính theo bảng sau:

Bảng thông số tốc độ lốp của xe máy

Bảng thông số tốc độ lốp của xe máy

Theo thông số chính

Ví dụ thông số chính của lốp xe là: 4.4 – P – 17 4PR

Trong đó:

  • 4.4 là bề rộng ta lông của lốp
  • P là tốc độ tối đa cho phép
  • 17 là đường kính của lốp
  • 4PR: số lớp bố (4) cùng khả năng chịu tải của lốp

Lốp xe máy bao nhiêu tiền? - Bảng giá mới cập nhật 2022

Ngày nay, thị trường lốp xe máy khá đa dạng và có mức giá dao động từ 100.000 - 3.000.000 VNĐ. Sở dĩ nó có mức chênh lệch lớn đến vậy là bởi nó còn phụ thuộc vào loại lốp cũng như chi phí thay lốp của các cửa hàng sửa chữa xe. 

>Vì vậy, tùy thuộc vào dòng xe mà bạn đang sở hữu mà bạn có thể lựa chọn loại lốp phù hợp với điều kiện kinh tế và dòng xe mà bạn đang sở hữu.

Bảng giá lốp xe máy Michelin

Michelin Pilot Sporty loại 120/80-16

1.249.000đ

Michelin Pilot Sporty loại 100/80-16

1.011.000đ

Michelin Pilot Sporty loại 80/90-16

671.000đ

Michelin Pilot Sporty loại 70/90-16

636.000đ

Michelin Pilot Street loại 110/70-17

969.000đ

Michelin Pilot Street loại 100/80-17

939.000đ

Michelin Pilot Street loại 90/80-17

769.000đ

Michelin Pilot Street loại 80/90-17

679.000đ

Michelin Pilot Street loại 120/70-17

1.045.000đ

Michelin Pilot Street loại 130/70-17

1.235.000đ

Michelin City Grip loại 130/70-12

1.228.000đ

Michelin City Grip loại 120/70-12

1.092.000đ

Michelin City Grip loại 120/80-16

1.596.000đ

Bảng giá Lốp xe máy Dunlop

Lốp Dunlop 90/90-12 D307

514.000đ

Lốp Dunlop 90/80-17 TT902

482.000đ

Lốp Dunlop 100/90-14 TT900F

899.000đ

Lốp Dunlop 80/90-14 D115

432.000đ

Lốp Dunlop 90/90-14 D115

463.000đ

Lốp Dunlop 70/90-17 TT902

439.000đ

Lốp Dunlop 90/90-17 TT902

482.000đ

Lốp Dunlop 80/90-17 TT902

466.000đ

Lốp Dunlop 100/70-17 TT902

530.000đ

Lốp Dunlop 110/70-17 TT902

610.000đ

Lốp Dunlop 120/70-17 TT902

760.000đ

Lốp Dunlop 110/90-13 SC SMART

744.000đ

Lốp Dunlop 130/70-13 D305

803.000đ

Lốp Dunlop 100/90-10 D307

455.000đ

Lốp Dunlop 100/80-16 K330A

867.000đ

Lốp Dunlop 120/80-16 K330A

942.000đ

Bảng giá lốp xe lốp máy Wave

Lốp xe Wave Inoue

635.000đ/cặp

Lốp xe Wave Casumina

535.000đ/cặp

Lốp xe Wave Chengshin

585.000đ/cặp

Lốp xe Wave CMI

590.000đ/cặp

Lốp xe Wave Maxxis

560.000đ/cặp

Lốp xe Wave Yokohama Speedline

680.000đ/cặp

Lốp xe Wave Kenda 8 mành

750.000đ/cặp

Bảng giá lốp xe máy Airblade 

Vỏ xe Airblade 125 hãng IRC 80-90-14 và 90-90-14

768.000đ

Lốp xe AirBlade chống đinh Dunlop 90/90-14 D115

642.000đ

Lốp xe AirBlade chống đinh Dunlop 80/90-14 D115

590.000đ

Giá lốp xe máy Sirius 

Lốp xe YAMAHA Sirius FI RC 2016 Dunlop 70/90-17 TT902 và 80/90-17 TT902 

841.000đ

Sirius Michelin loại 60/90-17 và 70/90-17

850.000đ

Bảng giá thay lốp xe Lead

Lốp xe Dunlop 90/90-12 D307

514.000đ (lốp trước)

Lốp Dunlop 100/90-10 D307

455.000 VNĐ (lốp sau)

Lốp xe LEAD hãng Chengshin

760.000 VNĐ

Lốp xe máy Honda Lead Michelin 125/ 2016 

1.489.000 VNĐ/ cặp

Lốp xe máy đi bao lâu thì thay?

Khi bạn nhận thấy lốp xe của bạn có những dấu hiệu sau thì nên đưa xe đến trung tâm bảo dưỡng hoặc tự thay 1 lốp xe mới để đảm bảo sự an toàn cho chính bản thân và gia đình trong các chuyến đi tiếp theo:

Dựa vào số km đi được

Lốp xe máy đi bao lâu thì thay- dựa vào số km đi được

Dựa vào số km mà chúng ta có thể cân nhắc việc thay lốp xe máy

Tùy thuộc vào từng thương hiệu, loại lốp xe mà độ bền của lốp sẽ khác nhau. Vì vậy, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất để biết được số km mà lốp xe có thể chịu được. Trường hợp vượt quá số km đã đi được thì tốt nhất là bạn nên thay lốp mới để việc đi xe an toàn nhất.

Thông thường, lốp xe máy sẽ có tuổi thọ khoảng 15,000 km nếu đi trên đường bằng phẳng. Còn nếu thường xuyên di chuyển trên các cung đường nhiều sỏi đá, gập ghềnh thì tuổi thọ của lốp sẽ thấp hơn nhiều. Do vậy, tùy thuộc vào từng cung đường và loại lốp xe mà bạn có thể ước chừng tuổi thọ lốp xe.

Lốp bị rách hoặc thủng

Các loại lốp xe máy hiện nay đều có độ bền cao và được thiết kế có khả năng chống chịu được 1 số va chạm và tác động nhất định. Tuy nhiên, sau 1 thời gian dài sử dụng thì chúng vẫn có thể bị rách, thủng nếu chẳng may va chạm với các vật sắc nhọn.

Gai và vân lốp có dấu hiệu bào mòn

Lốp xe máy đi bao lâu thì thay - dựa vào gai và vân lốp

Gai và vân lốp bị mòn cũng là lúc cần thay lốp xe mới

Lốp xe thường có các hoa văn, họa tiết khắc xung quanh rãnh talong để làm tăng độ bám đường cho lốp xe. Theo thời gian thì độ mòn của lốp sẽ tỷ lệ thuận với sự mờ dần của các họa tiết này.

Nếu lốp xe xảy ra hiện tượng này thì cũng đồng nghĩa với hiệu suất và độ bám đường của lốp không còn được tốt như trước. Đặc biệt, khi di chuyển trên các bề mặt đường trơn trượt sẽ rất dễ xảy ra tai nạn. Vì vậy các nhà sản xuất lốp xe đều khuyến nghị rằng cần phải thay vỏ mới trước khi chạm tới giới hạn này.

Lốp có dấu hiệu lão hóa

Có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ lốp xe. Chẳng hạn như cách bảo dưỡng, điều kiện thời tiết, tốc độ, tải trọng, áp suất lốp,... Hoặc kể cả khi 1 chiếc lốp xe còn mới chưa bao giờ sử dụng/ ít sử dụng vẫn có thể xuất hiện dấu hiệu bị lão hóa.

Vì vậy, cần thường xuyên kiểm tra xem vỏ xe máy để phát hiện kịp thời các dấu hiệu sau: cao su bị vỡ, nứt, phồng lốp bị cứng, méo, để hạn chế tối đa nguy hiểm, tai nạn có thể xảy ra.

Chọn sai loại lốp

Để đạt hiệu suất tối ưu nhất, hãy sử dụng loại lốp xe theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Lưu ý, nên sử dụng lốp có gai giống nhau cho cả lốp sau và trước. Trường hợp sử dụng lốp trước và sau không đồng bộ có thể làm mất sự ổn định, cân bằng của xe và khiến độ bám của 2 bánh lệch lạc và gây nguy hiểm cho người dùng.

Cách lựa chọn lốp xe máy phù hợp

Để lựa chọn được loại lốp xe máy phù hợp thì bạn cần trả lời được những câu hỏi sau “Bạn thường xuyên di chuyển trên những cung đường nào? Là đường ngoại thành hay đường phố? Đường đường đồi núi hay đường bằng phẳng?”.  Bởi tất cả những điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới việc chọn loại lốp xe máy của bạn. Chẳng hạn:

Cách lựa chọn lốp xe máy phù hợp

Tùy thuộc vào từng loại xe, tính chất công việc mà bạn cần cân nhắc lựa chọn loại lốp phù hợp

  • Trường hợp công việc của bạn thường di chuyển ở những công trường xây dựng thì lốp chống đinh sẽ là sự lựa chọn tốt hơn thay các loại lốp êm.
  • Còn nếu bạn chạy đường trường thì nên lựa chọn các loại lốp có khả năng bám đường để giúp bạn di chuyển một cách an toàn hơn.
  • Nếu bạn chỉ sử dụng xe cho việc di chuyển trong phố thì nên lựa chọn các loại lốp xe có rãnh sâu và tỷ lệ giữa các rãnh thấp, độ bền cao. Bởi khi di chuyển trong nội thành thì xe phải dừng lại rất nhiều. Hơn thế, việc thường xuyên phanh gấp cũng khiến tình trạng lốp nhanh bị ăn mòn hơn.

Trên đây là những kiến thức tổng hợp về lốp xe máy cũng như ý nghĩa của các thông số kỹ thuật trên lốp xe. Hy vọng thông tin chia sẻ trên sẽ giúp ích được các bạn trong việc mua và sửa chữa lốp xe của mình.



Hỏi Đáp

Tin tức máy ra vào lốp

Tin tức máy ra vào lốp

Xem tất cả »
TOP 3 thương hiệu máy ra vào lốp Nhật Bản đáng mua nhất hiện nay

TOP 3 thương hiệu máy ra vào lốp Nhật Bản đáng mua nhất hiện nay

Bộ cấp dầu lọc nước máy ra vào lốp có nhiệm vụ gì?

Bộ cấp dầu lọc nước máy ra vào lốp có nhiệm vụ gì?

Lazang là gì? Phân loại, kích cỡ lazang ô tô?

Lazang là gì? Phân loại, kích cỡ lazang ô tô?

Bầu hơi máy ra vào lốp là gì? Bảng giá mới cập nhật 2022

Bầu hơi máy ra vào lốp là gì? Bảng giá mới cập nhật 2022

Top 5 máy ra vào lốp không săm chính hãng, giá rẻ 2022

Top 5 máy ra vào lốp không săm chính hãng, giá rẻ 2022

Thông số lốp xe tải 700-16 cũ? Lưu ý khi chọn mua

Thông số lốp xe tải 700-16 cũ? Lưu ý khi chọn mua

Lốp xe máy 90/80-17 nghĩa là gì?

Lốp xe máy 90/80-17 nghĩa là gì? "Giải mã" thông số lốp xe máy.

Chấu kẹp cao cho máy ra vào lốp có tác dụng gì?

Chấu kẹp cao cho máy ra vào lốp có tác dụng gì?

[REVIEW] Máy ra vào lốp KC-290 có tốt không?

[REVIEW] Máy ra vào lốp KC-290 có tốt không?

Gọi ngay
Gọi ngay
Messenger
Messenger
Zalo
Zalo
Bản đồ
Bản đồ