Các đơn vị đo áp suất phổ biến và cách quy đổi
Nội dung chính [ Ẩn ]
Đơn vị đo áp suất được sử dụng phổ biến hiện nay đó là: mbar, bar, psi, kg/cm², Kpa, Mpa.
Áp suất là một yếu tố đo lường quan trọng trong các ngành công nghiệp hiện nay. Thế nhưng với mỗi khu vực trên thế giới lại có những đơn vị đo áp suất khác nhau. Đơn vị đo áp suất là yếu tố đo lường quan trọng. Ngày nay có rất nhiều loại đơn vị đo lường tiêu chuẩn khác nhau khiến việc sử dụng trở nên khó khăn hơn. Và dưới đây là thông tin tổng quan về các đơn vị đo áp suất chuẩn quốc tế thường được sử dụng nhất hiện nay.
Các đơn vị đo áp suất phổ biến
Đơn vị đo áp suất là gì?
Đơn vị đo áp suất là một đại lượng đo lường đặc trưng. Thể hiện trị số áp suất, trị số lực tác động lên bề mặt diện tích nhất định của một vật với phương thẳng đứng vuông góc.
Các đơn vị đo áp suất khi được phát minh từ các nhà khoa học đến từ nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Từ đó tạo ra cho mình một định nghĩa lực riêng tương ứng với tên gọi của nó nên tên gọi không được thống nhất ngay từ đầu.
Các đơn vị đo áp suất phổ biến
Đơn vị đo áp suất Bar
-
Bar là đơn vị đo lường áp suất nhưng không phải là đơn vị đo của hệ thống đơn vị quốc tế (SI). Bar được giới thiệu bởi nhà khí tượng học người Na Uy - Vilhelm Bjerknes (“cha đẻ” của phương pháp dự báo thời tiết hiện đại).
-
Đơn vị bar được sử dụng phổ biến rộng rãi ở châu Âu, đặc biệt là ở các nước công nghiệp phát triển như Anh, Đức, Pháp. Một số đơn vị phổ biến có nguồn gốc từ bar đó là: Mbar, Kbar,... Bar thường được dùng để đo áp suất của máy nén khí, áp lực phun của máy rửa xe.
Đơn vị đo áp suất Bar
Đơn vị đo áp suất Psi
Psi là từ viết tắt của Pounds per square inch - đơn vị đo áp suất được dùng ở Mỹ, chủ yếu là Bắc Mỹ. PSI được sử dụng để đo áp suất của khí (áp suất khí nén) hoặc chất lỏng (áp suất thủy lực)
Ngoài ra, PSI cũng được dùng như thước đo độ bền bằng lực kéo, được định nghĩa là khả năng chống chịu lực kéo, cường độ mô đun đàn hồi, khả năng chống biến dạng, điều khiển độ cứng của vật liệu.
Pa - đơn vị đo Pascal
Đơn vị đo áp suất Pa
Pascal (Pa) là đơn vị đo áp suất trong hệ đo lường quốc tế (SI), được đặt theo tên của nhà toán học, vật lý người Pháp - Blaise Pascal. 1 pascal áp suất được tính bằng áp lực 1 newton tác dụng lên bề mặt có diện tích 1 m² (1 Pa = 1 N/m² ). Áp suất 1Pa rất nhỏ, xấp xỉ bằng áp lực 1 đồng xu đặt lên bàn.
Đơn vị đo áp suất Pa được ứng dụng rộng rãi, đặc biệt là các nước châu Á. Dùng để đo lường áp suất trong các ngành xây dựng, công nghiệp như: sản xuất thép, điện, nước thải, một số máy móc công nghiệp như: máy nén khí, máy phun rửa áp lực, máy nước nóng…
Đơn vị đo áp suất Kpa
KPA (Kilopascal) là một đơn vị đo áp suất được quy đổi từ đơn vị Pascal (Pa), tránh tình trạng phức tạp và vất vả trong ghi chép bởi những chữ con số 0.
Kpa được ứng dụng để đo áp suất rộng rãi hiện nay như đơn vị Pa. Việc giảm thiểu các chữ số 0 trong hiển thị, đơn vị Kpa được sử dụng làm đơn vị đo đồng hồ đo áp suất trong máy móc. Ngoài việc đơn vị này còn được sử dụng để đo áp suất của các máy hút chân không
Đơn vị đo Kpa - Kilopascal
Đơn vị đo áp suất Mpa
Mpa (Megapascal) là đơn vị đo áp suất trong hệ đo lường quốc tế (SI) được dùng phổ biến trong các ngành công nghiệp. Mpa cũng là đơn vị được quy đổi từ đơn vị Pa và có giá trị lớn hơn rất nhiều, dùng trong các thiết bị đo áp suất.
Thường thì các quốc gia châu Á thường sử dụng đơn vị Pa, MPa, KPa nhiều hơn so với việc dùng các đơn vị Psi, Psi của Mỹ hay đơn vị Bar, kg/cm² của châu Âu.
Đơn vị Mpa - Megapascal
Đơn vị đo áp suất Atm
Atmotphe (Standard atmosphere), ký hiệu atm là đơn vị đo áp suất không nằm trong hệ thống đơn vị đo lường quốc tế SI. Atm đã được Hội nghị toàn thể về Cân đo lần thứ 10 thông qua.
Đơn vị tính 1 atm sẽ bằng với áp suất của cột thủy ngân cao 760mm tại nhiệt độ 0°C dưới gia tốc trọng trường là g=9.80665m/s². Đơn vị Atmotphe (atm) thường được sử dụng để đo áp suất của khí khí quyển.
Cách đổi đơn vị đo áp suất
Quy đổi đơn vị đo theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn:
Tính theo “hệ mét”
- 1 bar = 0.1 Mpa (megapascal)
- 1 bar = 1.02 kgf/cm2
- 1 bar = 100 kPa (kilopascal)
- 1 bar = 1000 hPa (hectopascal)
- 1 bar = 1000 mbar (milibar)
- 1 bar = 10197.16 kgf/m2
- 1 bar = 100000 Pa (pascal)
Tính theo “áp suất”
- 1 bar = 0.99 atm (physical atmosphere )
- 1 bar = 1.02 technical atmosphere
Tính theo “hệ thống cân lường”
- 1 bar = 0.0145 Ksi (kilopound lực trên 1 inch vuông)
- 1 bar = 14.5 Psi (pound lực trên 1 inch vuông)
- 1 bar = 2088.5 (pound per square foot)
Tính theo “cột nước”
- 1 bar = 10.19 mét nước (mH2O)
- 1 bar = 401.5 inc nước (inH2O)
- 1 bar = 1019.7 cm nước (cmH2O)
Tính theo “thuỷ ngân”
- 1 bar = 29.5 inHg (inch of mercury)
- 1 bar = 75cmHg (centimeter of mercury - thủy ngân)
- 1 bar = 750 mmHg (milimet mercury - thủy ngân)
- 1 bar = 750 Torr
Bảng chuyển đổi đơn vị đo áp suất
>>Xem thêm: Công suất là gì? Công thức tính, ý nghĩa của công suất
Dựa vào bảng tính trên, chúng ta có thể quy đổi tất cả các loại đơn vị đo áp suất có trên thế giới hiện hành. Hy vọng qua bài viết được chúng tôi chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho tất cả mọi người hiểu rõ hơn về các loại đơn vị đo áp suất.
Hỏi Đáp